Trên thị trường có nhiều loại inox khác nhau với những đặc điểm riêng biệt. Chính vì vậy, nhiều người dùng đắn đo không biết lựa chọn loại nồi nào cho gia đình. Bài viết này sẽ giúp bạn phân biệt các loại nồi inox để có thể dễ dàng hơn khi lựa chọn nồi inox để sử dụng nhé.
- Đọc thêm:

Tìm hiểu về inox
Inox là gì?
Inox là hỗn hợp các kim loại như: niken, crom, đồng, sắt, carbon, mangan, silic,…
Độ bền của nồi cao hay thấp, inox cứng hay mềm tùy thuộc vào việc pha trộn các hợp kim này nhiều hay ít.

Inox dùng để làm gì?
Inox được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau như:
- Vận tải
- Cơ khí
- Nội thất
- Đồ dùng gia đình,…
Đối với inox được sử dụng cho trong nhà bếp, được làm chủ yếu từ: inox 201, inox 410, inox 304, inox 430

Các loại inox trên thị trường
Inox 430
Inox 430 có thành phần chính là Crom và Fe, hàm lượng Carbon thấp, không có hoặc rất ít Nikel
Đặc tính nổi bật nhất là tính nhiễm từ nên cách phân biệt đơn giản nhất là dùng nam châm để kiểm tra nếu bị hút thì là inox 430.
Ưu điểm
- An toàn với sức khỏe
- Giá thành rẻ, chỉ bằng 3/4 nếu so với inox 201, bằng 1/2 nếu so với inox 304
Nhược điểm
- Có chất lượng thấp nhất trong các loại inox được sử dụng trong dân dụng.
- Độ bền và khả năng chống mài mòn oxy hóa thấp, tuổi thọ không cao.

Inox 201
Inox 201 được sử dụng phổ biến nhất vì là loại vật liệu dễ gia công nhờ tính định hình tốt, khả năng chống ăn mòn, khả năng chịu nhiệt cao
Ưu điểm
- Độ bền, khả năng chống mài mòn tốt
- Giá cả hợp lý
- An toàn với sức khỏe con người và thân thiện với môi trường
Nhược điểm
- Trong quá trình sử dụng, nếu không được bảo quản tốt vật liệu có thể xuất hiện những vết hoen gỉ nhỏ li ti trên bề mặt.

Inox 304
Inox 304 có khả năng chống ăn mòn rất tốt ở môi trường khắc nghiệt, có khả năng chịu nhiệt cao.
Ưu điểm
- Là loại inox tốt nhất, bền nhất, dẻo nhất, khả năng chống oxi hóa cao nhất.
- Không bao giờ bị hoen rỉ.
Nhược điểm
- Giá thành cao nhất trong các loại inox.

So sánh 3 loại inox
|
Đặc điểm |
Inox 304 |
Inox 201 |
Inox 430 |
|
Thành phần |
18% Crom và 10% Niken, còn lại là sắt và các thành phần khác. |
18% Crom và 3% Niken, còn lại là sắt và các thành phần khác. |
18% Crom và 0% Niken, còn lại là sắt và các thành phần khác. |
|
Bề mặt ngoài |
Có độ sáng nhưng hơi đục. |
Có vẻ bề ngoài sáng bóng giống nồi inox 304 nhưng dễ bị ăn mòn, rỗ bề mặt. |
– Có vẻ ngoài sáng, bóng loáng lúc ban đầu nhưng trong quá trình sử dụng thì xỉn dần. – Dễ bị hoen gỉ khi tiếp xúc với nước và gia vị. |
|
Trọng lượng |
Trọng lượng nhẹ. |
Trọng lượng nhẹ. |
Trọng lượng nhẹ. |
|
Sử dụng trên bếp từ |
Có |
Có |
Có |
|
Độ an toàn |
An toàn |
An toàn |
An toàn |
|
Vệ sinh |
Không gỉ, không bị oxi hoá |
Dễ bị hoen rỉ nhỏ li ti |
Dễ bị hoen ố |
|
Ứng dụng |
Dùng làm dao, muỗng, nĩa, bếp, nồi, chảo. |
Dùng làm bếp, chảo, nồi, trang trí nội ngoại thất. |
Dùng làm các vật dụng ít tiếp xúc với nước. |
|
Giá thành |
Giá thành khá cao. |
Giá thành trung bình. |
Giá thành thấp. |
Hy vọng những thông tin trong bài sẽ giúp bạn dễ dàng phân biệt được các loại nồi inox trên thị trường và lựa chọn được cho gia đình mình sản phẩm phù hợp nhất. Chúc bạn sẽ tìm được nồi inox chất lượng cho gia đình. Nếu còn thắc mắc gì cần giải đáp thì bạn hãy liên hệ ngay với Lorca Việt Nam nhé.

